Skip to main content

Công thức xác suất đầy đủ và Công thức Bayes

Công thức xác suất đầy đủ

Hệ đầy đủ các biến cố

Các biến cố B1,B2,,BnB_1, B_2, \dots, B_n được gọi là một hệ đầy đủ các biến cố nếu chúng đôi một xung khắc với nhau (BiBj=B_i B_j = \varnothing nếu iji \ne j) và hợp của chúng là biến cố chắc chắn:

Ω=B1B2Bn\Omega = B_1 \cup B_2 \cup \dots \cup B_n

Ta có công thức sau đây, được gọi là công thức xác suất đầy đủ. Công thức này có rất nhiều ứng dụng khi giải toán.

Định lý

Định lý: Nếu B1,B2,,BnB_1, B_2, \dots, B_n là một hệ đầy đủ thì với mỗi biến cố AA, ta có:

P(A)=i=1nP(Bi)P(ABi)P(A) = \sum_{i = 1}^n P(B_i) \cdot P(A | B_i)

Công thức Bayes

Công thức tổng quát

Nếu B1,B2,,BnB_1, B_2, \dots, B_n là một hệ đầy đủ các biến cố và AA là một biến cố với P(A)>0P(A) > 0 thì với mỗi k=1,2,,nk = 1, 2, \dots, n:

P(BkA)=P(Bk)P(ABk)i=1nP(Bi)P(ABi)P(B_k | A) = \dfrac{P(B_k) \cdot P(A | B_k)}{\displaystyle \sum_{i = 1}^n P(B_i) \cdot P(A | B_i)}

Chứng minh

Theo quy tắc nhân:

  • P(A)P(BkA)=P(ABk)P(A) \cdot P(B_k | A) = P(A B_k)
  • P(Bk)P(ABk)=P(ABk)P(B_k) \cdot P(A | B_k) = P(A B_k)

Như vậy: P(A)P(BkA)P(A) \cdot P(B_k | A) = P(Bk)P(ABk)P(BkA)=P(Bk)P(ABk)P(A)P(B_k) \cdot P(A | B_k) \Rightarrow P(B_k | A) = \dfrac{P(B_k) \cdot P(A | B_k)}{P(A)}.

Mặt khác: P(A)=i=1nP(Bi)P(ABi)P(A) = \displaystyle \sum_{i = 1}^n P(B_i) \cdot P(A | B_i).

Thay vào mẫu số, ta có điều phải chứng minh:

P(BkA)=P(Bk)P(ABk)i=1nP(Bi)P(ABi)P(B_k | A) = \dfrac{P(B_k) \cdot P(A | B_k)}{\displaystyle \sum_{i = 1}^n P(B_i) \cdot P(A | B_i)}