Skip to main content

Xác suất có điều kiện và Quy tắc nhân tổng quát

Xác suất có điều kiện

Định nghĩa

Giả sử AA là một biến cố, BB là một biến cố khác. Xác suất của BB được tính trong điều kiện biết rằng AA đã xảy ra được gọi là "xác suất của BB với điều kiện AA" và được ký hiệu P(BA)P(B | A).

Công thức

Cho AABB là hai biến cố bất kỳ, trong đó P(A)0P(A) \ne 0. Khi đó xác suất có điều kiện P(BA)P(B | A) được tính theo công thức sau:

P(BA)=P(AB)P(A)P(B | A) = \frac{P(AB)}{P(A)}

Chú ý

  1. Nếu P(A)=0P(A) = 0 thì xác suất có điều kiện P(BA)P(B | A) vẫn tồn tại nhưng ta không áp dụng công thức trên được.
  2. Xác suất có điều kiện P(BA)P(B | A) có thể tính trực tiếp từ bối cảnh bài toán mà không cần thông qua công thức trên.

Quy tắc nhân tổng quát

Công thức

Với AABB là hai biến cố bất kỳ, ta có:

P(AB)=P(A)P(BA)P(AB) = P(A) \cdot P(B | A)

Tổng quát

Một cách tổng quát: Với nn biến cố bất kỳ A1,A2,,AnA_1, A_2, \dots, A_n ta có:

P(A1A2An)=P(A1)P(A2A1)P(A3A1A2)P(AnA1A2An1)P(A_1 A_2 \dots A_n) = P(A_1) \cdot P(A_2 | A_1) \cdot P(A_3 | A_1 A_2) \dots P(A_n | A_1 A_2 \dots A_{n - 1})