Skip to main content

Phép thử lặp (Phép thử Bernoulli) và Công thức Bernoulli

Phép thử lặp

Xét một phép thử C\mathcal{C} và một biến cố AA liên quan tới phép thử đó. Xác suất xuất hiện AApp. Ta thực hiện phép thử C\mathcal{C} nn lần một cách độc lập. Bài toán đặt ra là hãy tính xác suất để trong nn phép thử lặp này biến cố AA xuất hiện đúng kk lần, ở đó kk là một số tự nhiên cho trước, 0kn0 \le k \le n.

Ký hiệu HkH_k là biến cố: "AA xảy ra đúng kk lần trong nn phép thử C\mathcal{C}".
Ta hãy xét một số trường hợp đặc biệt.

  1. Với k=nk = n: Hn=A  A    An laˆˋnH_n = \underbrace{A \; A \; \dots \; A}_{n \text{ lần}}

    • Do đó: P(Hn)=P(A  A    A)=[P(A)]n=pnP(H_n) = P(A \; A \; \dots \; A) = \left[ P(A) \right]^n = p^n.
  2. Với k=0k = 0: H0=A  A    An laˆˋnH_0 = \underbrace{\overline{A} \; \overline{A} \; \dots \; \overline{A}}_{n \text{ lần}}

    • Do đó: P(H0)=P(A  A    A)=[P(A)]n=(1p)nP(H_0) = P(\overline{A} \; \overline{A} \; \dots \; \overline{A}) = \left[ P(\overline{A}) \right]^n = (1 - p)^n.
  3. Với k=1k = 1: H1=A  A    An bieˆˊn coˆˊA  A    An bieˆˊn coˆˊA  A    An bieˆˊn coˆˊn laˆˋnH_1 = \underbrace{\underbrace{A \; \overline{A} \; \dots \; \overline{A}}_{n \text{ biến cố}} \cup \underbrace{\overline{A} \; A \; \dots \; \overline{A}}_{n \text{ biến cố}} \cup \dots \cup \underbrace{\overline{A} \; \overline{A} \; \dots \; A}_{n \text{ biến cố}}}_{n \text{ lần}}

    • Do đó: P(H1)=P(A)[P(A)]n1++[P(A)]n1P(A)n laˆˋn=p(1p)n1++(1p)n1pn laˆˋnP(H_1) = \underbrace{P(A) \cdot \left[ P(\overline{A}) \right]^{n - 1} + \dots + \left[ P(\overline{A}) \right]^{n - 1} \cdot P(A)}_{n \text{ lần}} = \underbrace{p(1 - p)^{n - 1} + \dots + (1 - p)^{n - 1}p}_{n \text{ lần}}.
    • Kết luận: P(H1)=np(1p)n1P(H_1) = np(1 - p)^{n - 1}.

Một cách tổng quát biến cố HkH_k là hợp của các biến cố có dạng A  A  A  AAA \; A \; \overline{A} \; \overline{A} \dots A ()(*) trong đó chữ cái AA xuất hiện kk lần, còn chữ cái A\overline{A} xuất hiện nkn - k lần. Do tính độc lập của các phép thử lặp, mỗi biến cố dạng như vậy có xác suất là:

P(A)P(A)P(A)P(A)P(A)=pk(1p)nkP(A) \cdot P(A) \cdot P(\overline{A}) \dots P(\overline{A}) \dots P(A) = p^k(1 - p)^{n - k}

Dễ thấy HkH_k là hợp của CnkC^k_n biến cố dạng ()(*). Thành thử:

P(Hk)=Cnkpk(1p)nkP(H_k) = C^k_n p^k (1 - p)^{n - k}

Vậy ta có công thức Bernoulli.

Công thức Bernoulli

Định lý (Công thức Bernoulli)

Ký hiệu: Pk(n;p)P_k(n; p) là xác suất để trong một dãy nn phép thử độc lập biến cố AA xuất hiện đúng kk lần:

Pk(n;p)=CnkpkqnkP_k(n; p) = C^k_n p^k q^{n - k}

ở đó p=P(A)p = P(A), q=P(A)=1pq = P(\overline{A}) = 1 - p.