Đề thi giữa kỳ Giải tích 2 - MAT2502
Đề thi
Đề thi gốc: datuan5pdes - bomongiaitich.wordpress.com.
Câu 1
Cho chuỗi số sau: n=0∑+∞n!(−1)n
- Phát biểu dấu hiệu Leibniz cho chu ỗi số đan dấu. Chứng minh chuỗi số trên hội tụ.
- Tìm tổng của chuỗi số trên chính xác đến 3 chữ số thập phân.
Câu 1.1
Chuỗi đan dấu n=1∑∞(−1)n−1an hội tụ nếu:
{an+1≤an∀n≤1n→∞liman=0.
Ta có: 1⋅2⋯n≤1⋅2⋯n⋅(n+1)
⇒n!≤(n+1)!⇒n!1≥(n+1)!1.
Ta có: n→∞limn!1=n→∞lim1⋅2⋯n1=0.
Như vậy, chuỗi số n=0∑+∞n!(−1)n hội tụ theo dấu hiệu Leibniz.
Câu 1.2
Phần dư thứ n của chuỗi số: rn=k=n+1∑∞(−1)kk!1.
Theo định lý Ước lượng tổng của chuỗi đan dấu: ∣rn∣≤(n+1)!1.
Để tổng của chuỗi số trên chính xác đến 3 chữ số thập phân thì: ∣rn∣≤(n+1)!1≤10−3=0.001
Xét với các giá trị của n:
- n=3: (n+1)!1=0.041(6)>0.001
- n=4: (n+1)!1=0.008(3)>0.001
- n=5: (n+1)!1=0.0013(8)>0.001
- n=6: (n+1)!1≈0.0001<0.001
Như vậy, với n=6 thì tổng của chuỗi số trên chính xác đến 3 chữ số thập phân.
S6=n=0∑6n!(−1)n=0!1+1!1+2!1+3!1+4!1+5!1+6!1=14453≈0.368.
Câu 2
Trong các chuỗi số sau, khảo sát sự hội tụ của nó và trong trường hợp hội tụ, hãy chỉ rõ chuỗi số nào hội tụ tuyệt đối, chuỗi số nào bán hội tụ?
- n=0∑+∞(n+21−4n2+n+2025).
- n=0∑+∞(−1)n(3n2+n2n+100).
Câu 2.1
n=0∑+∞(n+21−4n2+n+2025)
Xét chuỗi: n=0∑+∞n+21−4n2+n+2025
=n=0∑+∞n+21+4n2+n+2025n+21−n2+n+2025
Ta có: n+21+4n2+n+2025∼n+4n2=n+n=2n
Thay vào chuỗi trên, ta có:
n=0∑+∞2n(n+21)−n2+n+2025
=n=0∑+∞2n[(n+21)+n2+n+2025]n2+n+41−n2−n−2025
=n=0∑+∞2n[(n+21)+n2+n+2025]4−8099
Ta có: 2n[(n+21)+n2+n+2025]∼n(n+n2)=2nn.
Thay vào chuỗi trên, ta có: n=0∑+∞4−8099⋅2nn1.
Xét giới hạn: n→∞limnn14−8099⋅2nn1=8−8099=88099.
Vì giới hạn này tồn tại khác 0 nên chuỗi số n=0∑+∞4−8099⋅2nn1 sẽ cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ với chuỗi số n=0∑+∞nn1 theo dấu hiệu so sánh.
Mà n=0∑+∞nn1=n=0∑+∞n231 là chuỗi n=0∑+∞nα1 với α=23>1, vậy nên chuỗi này hội tụ.
Theo dấu hiệu so sánh, n=0∑+∞n+21−4n2+n+2025 cũng hội tụ.
Vậy n=0∑+∞(n+21−4n2+n+2025) hội tụ tuyệt đối.
Câu 2.2
n=0∑+∞(−1)n(3n2+n2n+100)
Xét chuỗi: n=0∑+∞(−1)n(3n2+n2n+100)=n=0∑+∞3n2+n2n+100=n=0∑+∞3n2+n2n+100.
Ta có: 3n2+n2n+100∼3n22n=3n2.
Thay vào chuỗi trên, ta có: n=0∑+∞3n2.
Xét giới hạn: n→∞limn13n2=32.
Vì giới hạn này tồn tại khác 0 nên chuỗi số n=0∑+∞3n2 sẽ cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ với chuỗi số n=0∑+∞n1 theo dấu hiệu so sánh.
Mà n=0∑+∞n1 là chuỗi điều hòa, vậy nên chuỗi này phân k ỳ.
Theo dấu hiệu so sánh, n=0∑+∞(−1)n(3n2+n2n+100) cũng phân kỳ ∗.
Xét chuỗi: n=0∑+∞(−1)n(3n2+n2n+100) là chuỗi đan dấu.
Ta có: n→∞lim3n2+n2n+100=01.
Xét hàm số f(x)=3x2+x2x+100.
⇒f′(x)=(3x2+x)22(3x2+x)−(6x+1)(2x+100)=(3x2+x)26x2+2x−12x2−600x−2x−100=(3x2+x)2−6x2−612x−100.
∀x>0:{−6x2−612x−100<0(3x2+x)2>0⇒(3x2+x)2−6x2−612x−100<0⇒f′(x)<0∀x>0.
Như vậy, {3n2+n2n+100}n=0∞ lập thành một dãy số giảm 2.
Từ 1 và 2: Chuỗi số n=0∑+∞(−1)n(3n2+n2n+100) hội tụ theo dấu hiệu Leibniz ∗∗.
Từ ∗ và ∗∗: Chuỗi số n=0∑+∞(−1)n(3n2+n2n+100) bán hội tụ.
Câu 3
Khảo sát sự hội tụ đều của các chuỗi hàm-dãy hàm sau trong khoảng (0;+∞).
- x=1∑+∞n+xsin(x)sin(nx)
- fn