Một số thứ liên quan đến bài thi giữa kỳ
Quy ước/Ký hiệu cho bài viết này
- Tổng (nếu chuỗi hội tụ đến S): S=n=1∑∞an.
- Tổng riêng: Sn=k=1∑nak.
- Phần dư: Rn=S−Sn=k=n+1∑∞ak=an+1+an+2+⋯
Định lý: Ước tính phần dư cho tiêu chuẩn tích phân
Phát biểu: f(x)=ak, trong đó f là một hàm số liên tục, dương và nghịch biến ∀x≥n và chuỗi n=1∑∞an hội tụ đến giá trị S.
Kết luận: ∫n+1+∞f(x)dx≤Rn≤∫n+∞f(x)dx
Định lý: Ước lượng tổng của chuỗi đan dấu
Phát biểu: Cho chuỗi đan dấu hội tụ có dạng: S=n=1∑∞(−1)n⋅an. Tức chuỗi đan dấu này thỏa mãn hai điều kiện:
{an+1≤an∀n≤1n→∞liman=0
Kết luận: Khi đó, phần dư (sai số) khi xấp xỉ S bằng tổng riêng Sn thứ nth được ước lượng bởi: ∣S−Sn∣≤an+1.
Điều kiện cần của chuỗi hội tụ
Nếu chuỗi số n=1∑∞an hội tụ thì n→∞liman=0.
Tiêu chuẩn hội tụ Cauchy của chuỗi số
Chuỗi số n=1∑∞an hội tụ khi và chỉ khi:
∀ε>0,∃N=N(ε),∀n>N,∀p∈Z+:
∣an+1+an+2+⋯+an+p<ε.
Dấu hiệu so sánh cho sự hội tụ của chuỗi dương
Cho hai chuỗi dương n=1∑∞an và n=1∑∞bn
Dấu hiệu so sánh 1
Giả sử rằng tồn tại một số N sao cho: 0≤an≤bn∀n≥N.
Khi đó:
- Nếu n=1∑∞bn hội tụ thì n=1∑∞an cũng hội tụ.
- Nếu n=1∑∞an phân kỳ thì n=1∑∞bn cũng phân kỳ.
Dấu hiệu so sánh 2
Giả sử tồn tại giới hạn: n→∞limbnan=k,0<k<+∞.
Khi đó hai chuỗi n=1∑∞an và n=1∑∞bn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.
Chú ý:
- Nếu an và bn là hai vô cùng bé tương đương khi n→∞ thì chuỗi n=1∑∞an và n=1∑∞bn cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.
- Nếu n→∞limbnan=0 và chuỗi n=1∑∞bn hội tụ thì chuỗi n=1∑∞an cũng hội tụ.
- Nếu n→∞limbnan=+∞ và chuỗi n=1∑∞bn phân kỳ thì chuỗi n=1∑∞an cũng phân kỳ.
Dấu hiệu căn Cauchy
Cho chuỗi dương n=1∑∞an.
Giả sử n→∞lim