Một số thứ liên quan đến bài thi cuối kỳ
Câu 1: Định nghĩa chuỗi luỹ thừa. Phát biểu định lý Abel về bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa.
-
Chuỗi lũy thừa là một chuỗi hàm có dạng:
trong đó là các hằng số.
Định lý Abel:
- Chuỗi hàm hội tụ đều trên tập nếu:
- Chuỗi hội tụ đều trên tập .
- Dãy đơn điệu với mỗi và bị chặn đều trên , tức là tồn tại hằng số sao cho: .
Câu 2: Phát biểu định lý Cauchy - Hadamard về bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa.
- Cho chuỗi lũy thừa có dạng thì bán kính hội tụ của chuỗi lũy thừa được xác định theo công thức Cauchy - Hadamard:
Câu 3. Nêu định nghĩa chuỗi Fourier của một hàm khả tích trên đoạn , tuần hoàn với chu kỳ .
-
Chuỗi hàm
được gọi là chuỗi lượng giác.
-
Giả sử là hàm liên tục trong khoảng , tuần hoàn với chu kỳ . Ta xác định các hệ số theo công thức:
-
Khi đó chuỗi lượng giác với các hệ số được xác định theo các công thức trên được gọi là chuỗi Fourier của hàm và ký hiệu:
Câu 4. Phát biểu định lý về sự hội tụ của chuỗi Fourier.
-
được xác định trên được gọi là khả vi từng khúc nếu:
sao cho trên hàm số khả vi và có thể xác định giá trị của hàm tại các điểm đầu mút sao cho hàm số khả vi phải tại , khả vi trái tại .
-
Nếu hàm số tuần hoàn với chu kỳ , khả vi từng khúc trên thì chuỗi Fourier của nó hội tụ tại mỗi điểm và có tổng là:
- Đặc biệt, tại các điểm liên tục chuỗi Fourier của hàm hội tụ và chính giá trị của hàm số tại điểm đó.
Câu 5: Viết biểu thức khai triển chẵn, khai triển lẻ của một hàm xác định, khả vi từng khúc trên đoạn .
- Nếu là hàm chẵn:
- Như vậy: .
- Nếu là hàm lẻ:
- Như vậy: .s
Câu 6. Nêu định nghĩa một số khái niệm tô-pô trong không gian nhiều chiều: điểm trong, điểm dính, điểm biên, điểm tụ, ...
Giả sử là một tập hợp trong không gian Metric :
- Điểm được gọi là điểm trong của A nếu tồn tại một số sao cho .
- Tập hợp tất cả các điểm trong của được gọi là phầm trong của tập hợp đó;
- Ký hiêu: .
- Điểm được gọi là điểm dính của tập hợp nếu với mọi .
- Tập hợp tất cả các điểm dính của được gọi là bao đóng của tập hợp đó;
- Ký hiệu: ;
- là tập đóng nhỏ nhất chứa .
- Điểm được gọi là điểm tụ của tập hợp nếu với mọi .
- Tập hợp tất cả các điểm tụ của được gọi là tập hợp dẫn xuất của tập hợp đó;
- Ký hiệu là .
- Điểm được gọi là điểm biên của tập hợp nếu .
- Tập hợp được gọi là biên của tập hợp .
Câu 7. Nêu định nghĩa giới hạn của hàm nhiều biến
Câu 8. Nêu định nghĩa giới hạn lặp của hàm số hai biến số, cho ví dụ về một hàm hai biến số có hai giới hạn lặp khác nhau. Phát biểu định lý về mối quan hệ giữa giới hạn lặp và giới hạn kép.
-
Cho và . Giả sử là điểm tụ của tập hợp . Ta ký hiệu:
- cố định: và
- cố định:
-
Như vậy với mỗi cố định, là hàm xác định trên và là điểm tụ của . Giả sử tồn tại:
-
Ký hiệu: .
-
Xét là điểm tụ của . Khi đó giới hạn nếu tồn tại, được gọi là giới hạn lặp và ký hiệu là .
- Tương tự ta có giới hạn lặp: .
Giới hạn kép:
Định lý về mối quan hệ giữa giới hạn lặp và giới hạn kép
Điều ngược lại không đúng!
Câu 9. Nêu định nghĩa hàm nhiều biến liên tục, liên tục theo từng biến.
- Cho và . Ta nói hàm liên tục tại điểm nếu:
- Hàm được gọi là liên tục theo biến tại điểm nếu:
Câu 10. Nêu khái niệm khả vi của hàm nhiều biến.
Câu 11. Nêu định nghĩa đạo hàm riêng của hàm nhiều biến.
Câu 12. Nêu định nghĩa đạo hàm theo hướng.
- Cho , mở, và .
- Ký hiệu: ; .
- Khi đó đạo hàm của hàm theo hướng được xác định theo công thức:
- Nếu hàm có các đạo hàm riêng cấp thì có đạo hàm theo hướng tại điểm và:
Câu 13. Nêu định nghĩa đạo hàm riêng cấp cao. Phát biểu định lý Schwarz về mối quan hệ giữa các đạo hàm riêng.
-
Giả sử hàm có đạo hàm riêng trong một lân cận nào đó của điểm . Khi đó nếu tồn tại đạo hàm tại thì nó được gọi là đạo hàm riêng cấp 2 tại .
-
Định lý Schwarz: Nếu tồn tại các đạo hàm hỗn hợp và trong lân cận của điểm và chúng liên tục tại điểm này thì:
- Bằng cách tương tự ta có thể định nghĩa đạo hàm cấp tùy ý:
Câu 14. Phát biểu công thức Taylor đối với hàm nhiều biến.
- Nếu có tất cả các đạo hàm riêng liên tục cho đến cấp trong lân cận của điểm thì trong lân cận này có thể khai triển hàm theo công thức Taylor.
- Công thức Taylor đối với hàm hai biến có dạng như sau:
trong đó: