Skip to main content

Đề cương giữa kỳ

  1. Định nghĩa cận trên đúng, cận dưới đúng của một tập hợp
  2. Định nghĩa giới hạn của một dãy số
  3. Định lý về các phép toán trên dãy số hội tụ
  4. Định nghĩa dãy cơ bản. Nguyên lý hội tụ Cauchy cho dãy số
  5. Định lý về sự hội tụ của dãy đơn điệu
  6. Định nghĩa giới hạn riêng, giới hạn trên, giới hạn dưới
  7. Định nghĩa giới hạn của hàm số
  8. Định lý về mối liên hệ giữa giới hạn hàm số và giới hạn dãy số
  9. Tiêu chuẩn Cauchy cho giới hạn hàm số
  10. Định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, hàm số trên một tập hợp
  11. Định nghĩa và phân loại điểm gián đoạn
  12. Định lý về tính bị chặn và đạt cận trên đúng, cận dưới đúng của hàm liên tục trên một đoạn
  13. Định lý Bolzano-Cauchy thứ nhất và thứ hai
  14. Định nghĩa tính liên tục đều của hàm số. Định lý Cantor về tính liên tục đều

Chú ý: Chỉ cần phát biểu, không cần chứng minh.

Định nghĩa cận trên đúng, cận dưới đúng của một tập hợp

  • Định nghĩa: Cho XR\emptyset \ne \mathbb{X} \subseteq \mathbb{R}. Nếu X\mathbb{X} bị chặn trên thì cận trên bé nhất của X\mathbb{X} được gọi là cận trên đúng của X\mathbb{X}.

    • Ký hiệu: supX\sup \mathbb{X}.
  • Định nghĩa: Cho XR\emptyset \ne \mathbb{X} \subseteq \mathbb{R}. Nếu X\mathbb{X} bị chặn dưới thì cận trên lớn nhất của X\mathbb{X} được gọi là cận dưới đúng của X\mathbb{X}.

    • Ký hiệu: infX\inf \mathbb{X}.

Định nghĩa giới hạn của một dãy số

  • Dãy số (xn)n1(x_n)_{n \ge 1} có giới hạn aRa \in \mathbb{R} khi:

      ε>0:xna<ε    nn0\boxed{\forall \; \varepsilon > 0: |x_n - a| < \varepsilon \; \forall \; n \le n_0}

    • Ký hiệu: limnxn=aR\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n = a \in \mathbb{R}.

Định lý về các phép toán trên dãy số hội tụ

  • Cho (xn)n(x_n)_n(yn)n(y_n)_n hội tụ. Khi đó:
    1. (xn+yn)n(x_n + y_n)_n hội tụ và limn(xn+yn)=limnxn+limnyn\displaystyle \lim_{n \to \infty} (x_n + y_n) = \lim_{n \to \infty} x_n + \lim_{n \to \infty} y_n.
    2. (xnyn)n(x_n - y_n)_n hội tụ và limn(xnyn)=limnxnlimnyn\displaystyle \lim_{n \to \infty} (x_n - y_n) = \lim_{n \to \infty} x_n - \lim_{n \to \infty} y_n.
    3. (xn×yn)n(x_n \times y_n)_n hội tụ và limn(xn×yn)=limnxn×limnyn\displaystyle \lim_{n \to \infty} (x_n \times y_n) = \lim_{n \to \infty} x_n \times \lim_{n \to \infty} y_n.
    4. Nếu limnyn0\displaystyle \lim_{n \to \infty} y_n \ne 0 thì(xnyn)n\left(\dfrac{x_n}{y_n}\right)_nhội tụ và limnxnyn=limnxnlimnyn\displaystyle \lim_{n \to \infty} \dfrac{x_n}{y_n} = \dfrac{\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n}{\displaystyle \lim_{n \to \infty} y_n}.

Định nghĩa dãy cơ bản. Nguyên lý hội tụ Cauchy cho dãy số

  • Định nghĩa: Dãy số (xn)n(x_n)_n được gọi là dãy Cauchy/dãy cơ bản nếu:

      ε>0,  n0=n0(ε)N\forall \; \varepsilon > 0, \exist \; n_0 = n_0(\varepsilon) \in \mathbb{N} sao cho:

    xnxm<ε    n,mn0|x_n - x_m| < \varepsilon \; \forall \; n, m \ge n_0

    hay xn+pxn<ε    nn0vaˋ  pN,p1|x_{n + p} - x_n| < \varepsilon \; \forall \; n \ge n_0 \, \text{và} \; p \in \mathbb{N}, p \ge 1.

  • Nguyên lý Cauchy cho giới hạn của dãy số: Dãy số (xn)n(x_n)_n hội tụ khi và chỉ khi nó là dãy cơ bản.

Định lý về sự hội tụ của dãy đơn điệu

  • Định lý:
    • Nếu dãy (xn)n(x_n)_n tăng và bị chặn trên thì (xn)n(x_n)_n hội tụ và limnxn=supn1xn\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n = \sup_{n \ge 1} x_n.
    • Nếu dãy (xn)n(x_n)_n gỉam và bị chặn dưới thì (xn)n(x_n)_n hội tụ và limnxn=infn1xn\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n = \inf_{n \ge 1} x_n.

Định nghĩa giới hạn riêng, giới hạn trên, giới hạn dưới

  • Định nghĩa: Số thực aa được gọi là giới hạn riêng của (xn)n(x_n)_n nếu   (xnk)k\exist \; (x_{n_k})_k là dãy con của (xn)n(x_n)_n sao cho limkxnk=a\displaystyle \lim_{k \to \infty} x_{n_k} = a.

  • Định nghĩa: Cho (xn)n(x_n)_n bị chặn. Với mỗi nNn \in \mathbb{N}, ta đặt:

    un=sup{xn+1;xn+2;xn+3;}=supk1xn+k\displaystyle u_n = \sup\{x_{n + 1}; x_{n + 2}; x_{n + 3}; \dots \} = \sup_{k \ge 1} x_{n + k}

    vn=inf{xn+1;xn+2;xn+3;}=infk1xn+k\displaystyle v_n = \inf\{x_{n + 1}; x_{n + 2}; x_{n + 3}; \dots \} = \inf_{k \ge 1} x_{n + k}


  • Ta có: unun+1u_n \ge u_{n + 1}vnvn+1    n1v_n \le v_{n + 1} \; \forall \; n \ge 1, tức là (un)n(u_n)_n là dãy giảm, (vn)n(v_n)_n là dãy tăng. Hơn nữa:

    v1vnunu1    n1v_1 \le v_n \le u_n \le u_1 \; \forall \; n \ge 1

    • Tức là dãy (un)n(u_n)_n(vn)n(v_n)_n bị chặn, vậy nên tồn tại:
      • limnun=infn1un=infn1(supk1xn+k)\displaystyle \lim_{n \to \infty} u_n = \inf_{n \ge 1} u_n = \inf_{n \ge 1} \left( \sup_{k \ge 1} x_{n + k} \right)
      • limnvn=supn1vn=supn1(infk1xn+k)\displaystyle \lim_{n \to \infty} v_n = \sup_{n \ge 1} v_n = \sup_{n \ge 1} \left( \inf_{k \ge 1} x_{n + k} \right)
  • Ký hiệu:

    • lim supnxn=limnxn=infn1(supk1xn+k)\displaystyle \limsup_{n \to \infty} x_n =\overline{\displaystyle \lim_{n \to \infty}} x_n = \inf_{n \ge 1} \left( \sup_{k \ge 1} x_{n + k} \right)
    • lim infnxn=limnxn=supn1(infk1xn+k)\displaystyle \liminf_{n \to \infty} x_n =\underline{\displaystyle \lim_{n \to \infty}} x_n = \sup_{n \ge 1} \left( \inf_{k \ge 1} x_{n + k} \right)

Định nghĩa giới hạn của hàm số

  • Định nghĩa: Cho hàm số ff xác định trên một khoảng X\mathbb{X} chứa điểm aa, ff có thể không xác định tại aa. Hàm số ff có giới hạn ARA \in \mathbb{R} khi xax \to a nếu:

      ε>0,  δ=δ(ε)>0\forall \; \varepsilon > 0, \exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho: f(x)A<ε    xX|f(x) - A| < \varepsilon \; \forall \; x \in \mathbb{X} thỏa mãn 0<xa<δ0 < |x - a| < \delta.

  • Ký hiệu: limxa=AR\displaystyle \lim_{x \to a} = A \in \mathbb{R}.

Định lý về mối liên hệ giữa giới hạn hàm số và giới hạn dãy số

  • Định lý: Cho f(x)f(x) xác định trên X\mathbb{X}, chứa điểm aa, ff có thể không xác định tại aa.

    Khi đó, hàm số ff có giới hạn ARA \in \mathbb{R} khi xax \to a   (xn)nX\Leftrightarrow \forall \; (x_n)_n \subset \mathbb{X} thỏa mãn xnax_n \ne alimnxn=a\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n = a.

  • Ký hiệu: limnf(xn)=A\displaystyle \lim_{n \to \infty} f(x_n) = A.

Tiêu chuẩn Cauchy cho giới hạn hàm số

  • Cho hàm số ff xác định trên X\mathbb{X}, có thể trừ điểm aXa \in \mathbb{X}. Khi đó, tồn tại giới hạn khi xa:limxaf(x)=ARx \to a: \displaystyle \lim_{x \to a} f(x) = A \in \mathbb{R} khi và chỉ khi:

      ε>0,  δ=δ(ε)>0\forall \; \varepsilon > 0, \exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho:

    f(x)f(x)<ε    x,xX|f(x) - f(x')| < \varepsilon \; \forall \; x, x' \in \mathbb{X} thỏa mãn: {0<xa<δ0<xa<δ\begin{cases} 0 < |x - a| < \delta \\ 0 < |x' - a| < \delta \end{cases}.

Định nghĩa hàm số liên tục tại một điểm, hàm số trên một tập hợp

  • Định nghĩa: Cho hàm số ff xác định trên khoảng X\mathbb{X}. Ta nói hàm số ff liên tục tại aRa \in \mathbb{R} nếu:

    limxaf(x)=f(a)\displaystyle \lim_{x \to a} f(x) = f(a).

    tức là   ε>0,  δ=δ(ε)>0\forall \; \varepsilon > 0, \exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho f(x)f(a)<ε    xX,xa<δ|f(x) - f(a)| < \varepsilon \; \forall \; x \in \mathbb{X}, |x - a| < \delta.

  • Ta nói ff liên tục trên khoảng X\mathbb{X} nếu ff liên tục   aX\forall \; a \in \mathbb{X}.

Định nghĩa và phân loại điểm gián đoạn

  • Cho hàm số ff có tập xác định là D(f)\mathscr{D}(f).

    • Điểm x0D(f)x_0 \in \mathscr{D}(f) được gọi là điểm gián đoạn loại I nếu limxx0+f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^+} f(x)limxx0f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^-} f(x) tồn tại hữu hạn.

      Nếu limxx0+f(x)=limxx0f(x)limxx0f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) \ne \displaystyle \lim_{x \to x_0} f(x) thì x0x_0 được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.

    • Điểm x0D(f)x_0 \in \mathscr{D}(f) được gọi là điểm gián đoạn loại II nếu limxx0+f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^+} f(x) hoặc limxx0f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^-} f(x) không tồn tại hay bằng \infty.

Định lý về tính bị chặn và đạt cận trên đúng, cận dưới đúng của hàm liên tục trên một đoạn

  • Nếu hàm số ff liên tục trên đoạn [a;b][a; b], thì:
    • ff bị chặn trên [a;b][a; b].

    • ff đạt cận trên đúng và cận dưới đúng trên [a;b][a; b], tức là   c,d[a;b]\exist \; c, d \in [a; b] sao cho:

      {f(c)=supx[a;b]f(x)f(d)=infx[a;b]f(x)\begin{cases} \displaystyle f(c) = \sup_{x \in [a; b]} f(x) \\ \displaystyle f(d) = \inf_{x \in [a; b]} f(x) \end{cases}.

Định lý Bolzano-Cauchy thứ nhất và thứ hai

  • Định lý Bolzano-Cauchy thứ nhất:

    Nếu hàm số ff liên tục trên đoạn [a;b][a; b] sao cho f(a)×f(b)<0f(a) \times f(b) < 0 thì   c(a;b)\exist \; c \in (a; b) sao cho f(c)=0.f(c) = 0.

  • Định lý Bolzano-Cauchy thứ hai:

    Cho hàm số ff liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Khi đó ff nhận mọi giá trị trung gian giữa f(a)f(a)f(b)f(b). Tức là   λ\forall \; \lambda nằm giữa f(a)f(a)f(b)f(b),   c[a;b]\exist \; c \in [a; b] sao cho f(c)=λf(c) = \lambda.

Định nghĩa tính liên tục đều của hàm số. Định lý Cantor về tính liên tục đều

  • Định nghĩa: Hàm số ff được gọi là liên tục đều trên khoảng X\mathbb{X} nếu   ε>0\forall \; \varepsilon > 0 cho trước,
      δ=δ(ε)>0\exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho:

    f(x)f(x)<ε    x,xX,xx<δ|f(x) - f(x')| < \varepsilon \; \forall \; x, x' \in \mathbb{X}, |x - x'| < \delta.

  • Định lý Cantor về tính liên tục đều:

    Nếu hàm số ff liên tục trên [a;b][a; b] thì hàm số ff liên tục đều trên [a;b][a; b].