Skip to main content

Đề cương cuối kỳ

Written by: dookkii_, and support from da bois.

Locally, friendly distributed. Use at your own risk. Information of which this documentation consisted is NOT guaranteed to be correct 100%.

We are not responsible for any misunderstandings or incorrect knowledge.

Câu hỏi

Giới hạn và tính liên tục của hàm số một biến

  1. Định nghĩa dãy số đơn điệu. Định lý về sự tồn tại giới hạn của dãy đơn điệu.
  2. Định nghĩa dãy cơ bản. Nguyên lý hội tụ Cauchy cho dãy số.
  3. Định nghĩa giới hạn của hàm số tại một điểm. Mối quan hệ giữa giới hạn hàm số và giới hạn dãy số.
  4. Định nghĩa vô cùng bé (VCB), vô cùng lớn (VCL) và so sánh các VCB, VCL.
  5. Các khái niệm: hàm số liên tục, liên tục một phía, điểm gián đoạn loại một và điểm gián đoạn loại hai.
  6. Định nghĩa tính liên tục đều của hàm số. Định lý Cantor về tính liên tục đều của hàm số trên một đoạn.

Phép tính vi phân hàm số một biến

  1. Định nghĩa đạo hàm, đạo hàm phải, đạo hàm trái của hàm số tại một điểm. Phát biểu công thức đạo hàm của hàm hợp và đạo hàm của hàm ngược.
  2. Định nghĩa cực trị địa phương. Định lý Fermat đối với điều kiện cần của cực trị địa phương.
  3. Định lý Rolle và định lý Lagrange.
  4. Công thức Leibniz tính đạo hàm cấp cao của tích hai hàm số.
  5. Công thức Taylor với số dư dạng Lagrange và số dư dạng Peano.
  6. Công thức L’Hospital cho trường hợp giới hạn dạng 00\dfrac{0}{0} tại điểm aRa \in \mathbb{R}.

Phép tính tích phân hàm số một biến

  1. Định nghĩa nguyên hàm và tích phân không xác định của một hàm.
  2. Công thức đổi biến và công thức tích phân từng phần đối với tích phân không xác định.
  3. Định nghĩa tổng tích phân, định nghĩa giới hạn của tổng tích phân, khái niệm hàm khả tích.
  4. Định nghĩa tổng Darboux trên và tổng Darboux dưới. Tiêu chuẩn khả tích của một hàm xác định và bị chặn trên đoạn [a;b][a; b].
  5. Công thức Newton-Leibniz.
  6. Công thức tính độ dài đường cong. Công thức tính diện tích hình phẳng. Công thức tính thể tích và diện tích xung quanh vật thể tròn xoay.
  7. Định nghĩa tích phân suy rộng loại 1 và tích phân suy rộng loại 2.
  8. Các dấu hiệu so sánh cho tích phân suy rộng của hàm nhận giá trị dương.

Câu trả lời

Giới hạn và tính liên tục của hàm số một biến

Định nghĩa dãy số đơn điệu. Định lý về sự tồn tại giới hạn của dãy đơn điệu.

Dãy (xn)n(x_n)_n được gọi là dãy tăng nếu xnxn+1    n1x_n \le x_{n + 1} \; \forall \; n \ge 1.

Dãy (xn)n(x_n)_n được gọi là dãy giảm nếu xnxn+1    n1x_n \ge x_{n + 1} \; \forall \; n \ge 1.

Định nghĩa: Dãy (xn)n(x_n)_n được gọi là dãy đơn điệu nếu (xn)n(x_n)_n là dãy tăng hoặc dãy giảm.

Định lý về sự tồn tại giới hạn của dãy đơn điệu:

  • Nếu dãy (xn)n(x_n)_n tăng và bị chặn trên thì (xn)n(x_n)_n hội tụ và: limnxn=supn1xn\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n = \sup_{n \ge 1} x_n.
  • Nếu dãy (xn)n(x_n)_n giảm và bị chặn dưới thì (xn)n(x_n)_n hội tụ và: limnxn=infn1xn\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n = \inf_{n \ge 1} x_n.
  1. Định nghĩa dãy cơ bản. Nguyên lý hội tụ Cauchy cho dãy số.

Định nghĩa: Dãy (xn)n(x_n)_n được gọi là dãy Cauchy/dãy cơ bản nếu:

  ε>0,  n0=n0(ε)N\forall \; \varepsilon > 0, \exist \; n_0 = n_0(\varepsilon) \in \mathbb{N} sao cho:

xnxm<ε    n,mn0|x_n - x_m| < \varepsilon \; \forall \; n, m \ge n_0

hay

xn+pxn<ε    nn0|x_{n + p} - x_n| < \varepsilon \; \forall \; n \ge n_0pN1p \in \mathbb{N} \ge 1.

Nguyên lý hội tụ Cauhy cho dãy số: Dãy (xn)n(x_n)_n hội tụ khi và chỉ khi nó là dãy cơ bản.

  1. Định nghĩa giới hạn của hàm số tại một điểm. Mối quan hệ giữa giới hạn hàm số và giới hạn dãy số.

Định nghĩa: Cho hàm số ff xác định trên một khoảng X\mathbb{X} chứa điểm aa, ff có thể không xác định tại điểm aa. Hàm số ff có giới hạn ARA \in \mathbb{R} khi xax \to a hay ARA \in \mathbb{R} là giới hạn của hàm số ff khi xax \to a nếu:

  ε>0,  δ=δ(ε)>0\forall \; \varepsilon > 0, \exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho:

f(x)A<ε    xX|f(x) - A| < \varepsilon \; \forall \; x \in \mathbb{X} với 0<xa<δ0 < |x - a| < \delta.

Mối quan hệ giữa giới hạn hàm số và giới hạn dãy số:

Cho hàm số ff xác định trên một khoảng X\mathbb{X} chứa điểm aa, ff có thể không xác định tại điểm aa. Khi đó, hàm số ff có giới hạn ARA \in \mathbb{R} khi xax \to a khi và chỉ khi với mọi dãy (xn)nX(x_n)_n \sub \mathbb{X} thỏa mãn xnax_n \ne alimnxn=A\displaystyle \lim_{n \to \infty} x_n = A.

Ta có: limnf(xn)=A\displaystyle \lim_{n \to \infty} f(x_n) = A.

  1. Định nghĩa vô cùng bé (VCB), vô cùng lớn (VCL) và so sánh các VCB, VCL.

Định nghĩa:

  • Hàm số f(x)f(x) được gọi là Vô cùng lớn (VCL) khi xax \to a nếu limxaf(x)=+\displaystyle \lim_{x \to a} |f(x)| = +\infty.
  • Hàm số f(x)f(x) được gọi là Vô cùng bé (VCB) khi xax \to a nếu limxaf(x)=0\displaystyle \lim_{x \to a} f(x) = 0.

So sánh các VCL, VCB:

*Ghi chú: R=R    {±}\overline{\mathbb{R}} = \mathbb{R} \; \cup \; \{\pm \infty\}.

Định nghĩa: ffgg là VCB khi xax \to a. Giả sử   limxaf(x)g(x)=LR\exist \; \displaystyle \lim_{x \to a} \dfrac{f(x)}{g(x)} = L \in \overline{\mathbb{R}}

  • Trường hợp 1: L=0L = 0
    • ff được gọi là VCB bậc cao hơn gg khi xax \to a.
    • Ký hiệu: f=o(g),xaf = o(g), x \to a.
  • Trường hợp 2: L=±L = \pm \infty
    • gg được gọi là VCB bậc cao hơn ff khi xax \to a.
    • Ký hiệu: g=o(f),xag = o(f), x \to a.
  • Trường hợp 3: LR{0}L \in \mathbb{R} \setminus \{0\}
    • ffgg được gọi là VCB cùng bậc khi xax \to a.
  • Đặc biệt: L=1L = 1
    • ffgg được gọi là VCB tương đương tại xax \to a.
    • Ký hiệu: fg,xaf \sim g, x \to a.

Định nghĩa: ffgg là VCL khi xax \to a. Giả sử   limxaf(x)g(x)=LR\exist \; \displaystyle \lim_{x \to a} \dfrac{f(x)}{g(x)} = L \in \overline{\mathbb{R}}

  • Trường hợp 1: L=0L = 0
    • gg được gọi là VCL bậc cao hơn ff khi xax \to a.
  • Trường hợp 2: L=±L = \pm \infty
    • ff được gọi là VCL bậc cao hơn gg khi xax \to a.
  • Trường hợp 3: LR{0}L \in \mathbb{R} \setminus \{0\}
    • ffgg được gọi là VCL cùng bậc khi xax \to a.
  • Đặc biệt: L=1L = 1
    • ffgg được gọi là VCL tương đương tại xax \to a.
    • Ký hiệu: fg,xaf \sim g, x \to a.
  1. Các khái niệm: hàm số liên tục, liên tục một phía, điểm gián đoạn loại một và điểm gián đoạn loại hai.
  • Cho hàm số ff xác định trên khoảng X\mathbb{X}. Hàm số ff liên tục tại aXa \in \mathbb{X} nếu: limxaf(x)=f(a)\displaystyle \lim_{x \to a} f(x) = f(a).

    • Tức là:   ε>0\forall \; \varepsilon > 0 cho trước,   δ=δ(ε)>0\exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho:

      f(x)f(a)<ε    xX|f(x) - f(a)| < \varepsilon \; \forall \; x \in \mathbb{X} thỏa mãn xa<δ|x -a| < \delta.

  • Cho hàm số ff xác định trên khoảng X\mathbb{X}.

    • Hàm số ff liên tục phải tại aXa \in \mathbb{X} nếu limxa+f(x)=f(a)\displaystyle \lim_{x \to a^+} f(x) = f(a).
    • Hàm số ff liên tục trái tại aXa \in \mathbb{X} nếu limxaf(x)=f(a)\displaystyle \lim_{x \to a^-} f(x) = f(a).
  • Cho hàm số ff xác định trên khoảng X\mathbb{X}.

    • Điểm x0Xx_0 \in \mathbb{X} được gọi là điểm gián đoạn loại I nếu limxx0+f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^+} f(x)limxx0f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^-} f(x) tồn tại hữu hạn.
      • Nếu limxx0+f(x)=limxx0f(x)limxx0f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^+} f(x) = \lim_{x \to x_0^-} f(x) \ne \displaystyle \lim_{x \to x_0} f(x) thì x0x_0 được gọi là điểm gián đoạn bỏ được.
    • Điểm x0Xx_0 \in \mathbb{X} được gọi là điểm gián đoạn loại II nếu limxx0+f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^+} f(x) hoặc limxx0f(x)\displaystyle \lim_{x \to x_0^-} f(x) không tồn tại hay bằng ±\pm \infty.
  1. Định nghĩa tính liên tục đều của hàm số. Định lý Cantor về tính liên tục đều của hàm số trên một đoạn.

Định nghĩa: Hàm số ff được gọi là liên tục đều trên khoảng X\mathbb{X} nếu:

  ε>0\forall \; \varepsilon > 0 cho trước,   δ=δ(ε)>0\exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho:

f(x)f(x)<ε    x,xX|f(x) - f(x')| < \varepsilon \; \forall \; x, x' \in \mathbb{X} thỏa mãn xx<δ|x - x'| < \delta.

Định lý Cantor về tính liên tục đều của hàm số trên một đoạn:

Nếu hàm số ff liên tục trên [a;b][a; b] thì hàm số ff liên tục đều trên [a;b][a; b].

Phép tính vi phân hàm số một biến

  1. Định nghĩa đạo hàm, đạo hàm phải, đạo hàm trái của hàm số tại một điểm. Phát biểu công thức đạo hàm của hàm hợp và đạo hàm của hàm ngược.
  • Định nghĩa: Cho hàm số ff xác định trên khoảng X\mathbb{X}aXa \in \mathbb{X}. Số Δx0\Delta x \ne 0 đủ bé sao cho a+ΔxXa + \Delta x \in \mathbb{X} được gọi là số gia của đối số; Số Δfa(Δx)=f(a+Δx)f(a)\Delta f_a(\Delta x) = f(a + \Delta x) - f(a) được gọi là số gia của hàm số ff tại điểm aa ứng với số gia Δx\Delta x. Nếu tồn tại giới hạn limΔx0Δfa(Δx)ΔxR\displaystyle \lim_{\Delta x \to 0} \dfrac{\Delta f_a(\Delta x)}{\Delta x} \in \mathbb{R}, thì ta gọi giới hạn đó là đạo hàm của hàm số ff tại điểm aa và ký hiệu là f(a)f'(a).
    • Vậy: f(a)=limΔx0f(a+Δx)f(a)Δx=limxaf(x)f(a)xaf'(a) = \displaystyle \lim_{\Delta x \to 0} \dfrac{f(a + \Delta x) - f(a)}{\Delta x} = \lim_{x \to a} \dfrac{f(x) - f(a)}{x - a}.
  • Định nghĩa: Cho hàm số ff xác định trên khoảng X\mathbb{X}aXa \in \mathbb{X}:
    • Nếu tồn tại limΔx0+f(a+Δx)f(a)ΔxR\displaystyle \lim_{\Delta x \to 0^+} \dfrac{f(a + \Delta x) - f(a)}{\Delta x} \in \mathbb{R} thì giới hạn này được gọi là đạo hàm phải của hàm số ff tại aa và ký hiệu f+(a)f'_+(a).
    • Nếu tồn tại limΔx0f(a+Δx)f(a)ΔxR\displaystyle \lim_{\Delta x \to 0^-} \dfrac{f(a + \Delta x) - f(a)}{\Delta x} \in \mathbb{R} thì giới hạn này được gọi là đạo hàm trái của hàm số ff tại aa và ký hiệu f(a)f'_-(a).
  • Công thức đạo hàm của hàm hợp: Cho X\mathbb{X}, Y\mathbb{Y} là các khoảng R\sube \mathbb{R}, hàm số f:XYf: \mathbb{X} \to \mathbb{Y}g:YXg: \mathbb{Y} \to \mathbb{X} sao cho ff khả vi tại aXa \in \mathbb{X}, gg khả vi tại b=f(a)Yb = f(a) \in \mathbb{Y}. Khi đó hàm hợp h=gf:XRh = g \circ f : \mathbb{X} \to \mathbb{R} khả vi tại aa(gf)(a)=g(f(a))f(a)(g \circ f)'(a) = g'(f(a)) \cdot f'(a).
  • Công thức đạo hàm của hàm ngược: Cho hàm số ff liên tục và đơn điệu ngặt trên (a;b)(a ; b), hơn nữa ff khả vi tại x0(a;b)x_0 \in (a; b)f(x0)0f'(x_0) \ne 0. Khi đó hàm ngược f1f^{-1} của hàm số ff khả vi tại f(x0)f(x_0) và: (f1)(f(x0))=1f(x0)(f^{-1})'(f(x_0)) = \dfrac{1}{f'(x_0)}.
  1. Định nghĩa cực trị địa phương. Định lý Fermat đối với điều kiện cần của cực trị địa phương.
  • Định nghĩa cực trị địa phương:
    • Điểm x0Xx_0 \in \mathbb{X} được gọi là điểm cực đại địa phương hay điểm cực đại, nếu:

        δ>0\exist \; \delta > 0 sao cho: (x0δ;x0+δ)X(x_0 - \delta; x_0 + \delta) \sub \mathbb{X}f(x)f(x0)    x(x0δ;x0+δ)f(x) \le f(x_0) \; \forall \; x \in (x_0 - \delta; x_0 + \delta)

    • Điểm x1Xx_1 \in \mathbb{X} được gọi là điểm cực tiểu địa phương hay điểm cực tiểu, nếu:

        δ>0\exist \; \delta > 0 sao cho: (x1δ;x1+δ)X(x_1 - \delta; x_1 + \delta) \sub \mathbb{X}f(x)f(x0)    x(x0δ;x0+δ)f(x) \ge f(x_0) \; \forall \; x \in (x_0 - \delta; x_0 + \delta)

    • Điểm x3Xx_3 \in \mathbb{X} được gọi là điểm cực trị địa phương hay điểm cực trị nếu x3x_3 là điểm cực đại hoặc điểm cực tiểu.

  • Định lý Fermat: Cho ff xác định trên X\mathbb{X}, nếu điểm x0Xx_0 \in \mathbb{X} là điểm cực trị của ffff khả vi tại x0x_0 thì f(x0)=0f'(x_0) = 0.
  1. Định lý Rolle và định lý Lagrange.
  • Định lý Rolle: Cho f:[a;b]Rf : [a; b] \to \mathbb{R} thỏa mãn các điều kiện sau:

    1. ff liên tục trên [a;b][a; b]
    2. ff khả vi trên (a;b)(a; b)
    3. f(a)=f(b)f(a) = f(b)

    Khi đó tồn tại c(a;b)c \in (a; b) sao cho f(c)=0f'(c) = 0.

  • Định lý Lagrange: Cho f:[a;b]Rf : [a; b] \to \mathbb{R} thỏa mãn các điều kiện sau:

    1. ff liên tục trên [a;b][a; b]
    2. ff khả vi trên (a;b)(a; b)

    Khi đó,   c(a;b)\exist \; c \in (a; b) sao cho f(c)=f(b)f(a)baf'(c) = \dfrac{f(b) - f(a)}{b - a}.

  1. Công thức Leibniz tính đạo hàm cấp cao của tích hai hàm số.

Cho ffgg khả vi cấp nn trên khoảng X\mathbb{X}. Khi đó, fgf \cdot g cũng khả vi cấp nn trên khoảng X\mathbb{X}. Hơn nữa:

(fg)(n)(x)=k=0nCnkf(k)(x)g(nk)(x)  ;xX(f \cdot g)^{(n)}(x) = \displaystyle \sum_{k = 0}^n C^k_n \cdot f^{(k)}(x) \cdot g^{(n - k)}(x) \; ; x \in \mathbb{X}

  1. Công thức Taylor với số dư dạng Lagrange và số dư dạng Peano.
  • Công thức Taylor với số dư ở dạng Lagrange:

    • Cho hàm số f:(a;b)Rf : (a; b) \to \mathbb{R} khả vi cấp n+1n + 1 trên (a;b)(a; b)x0(a;b)x_0 \in (a; b). Khi đó:

      f(x)=f(x0)+f(x0)1!(xx0)+f(x0)2!(xx0)2++f(n)(x0)n!(xx0)n+f(n+1)(c)(n+1)!(xx0)n+1f(x) = f(x_0) + \dfrac{f'(x_0)}{1!}(x - x_0) + \dfrac{f''(x_0)}{2!}(x - x_0)^2 + \cdots + \dfrac{f^{(n)}(x_0)}{n!}(x - x_0)^n + \dfrac{f^{(n + 1)}(c)}{(n + 1)!}(x - x_0)^{n + 1}

      (ở đây cc là một số nằm giữa xxx0x_0)

      Nếu ta viết c=x0+θ(xx0)c = x_0 + \theta(x - x_0) với θ(0;1)\theta \in (0; 1) thì:

      f(x)=k=0nf(k)(x0)k!(xx0)k+f(n+1)(x0+θ(xx0))(n+1)!(xx0)n+1f(x) = \displaystyle \sum_{k = 0}^n \dfrac{f^{(k)}(x_0)}{k!}(x - x_0)^k + \dfrac{f^{(n + 1)}(x_0 + \theta(x - x_0))}{(n + 1)!}(x - x_0)^{n + 1}

      (ở đây rn(x)=f(n+1)(x0+θ(xx0)(n+1)!(xx0)n+1r_n(x) = \dfrac{f^{(n + 1)}(x_0 + \theta(x - x_0)}{(n + 1)!}(x - x_0)^{n + 1} được gọi là số dư thứ nn dạng Lagrange)

  • Công thức Taylor số dư ở dạng Peano:

    • Cho hàm số f:(a;b)Rf : (a; b) \to \mathbb{R} khả vi cấp nn trên (a;b)(a; b)f(n)f^{(n)} liên tục tại x0(a;b)x_0 \in (a; b). Khi đó:

      f(x)=k=0nf(k)(x0)k!(xx0)k+o((xx0)n)  ,xx0f(x) = \displaystyle \sum_{k = 0}^n \dfrac{f^{(k)}(x_0)}{k!}(x - x_0)^k + o\left(\left(x - x_0\right)^n\right) \; , x \to x_0

      (ở đây rn(x)=o((xx0)n)  ,xx0r_n(x) = o((x - x_0)^n) \; , x \to x_0 được gọi là số dư thứ nn ở dạng Peano)

  1. Công thức L’Hospital cho trường hợp giới hạn dạng 00\dfrac{0}{0} tại điểm aRa \in \mathbb{R}.
  • Định lý: Cho hàm số ffgg khả vi trong một khoảng X\mathbb{X}aXa \in \mathbb{X} sao cho f(a)=g(a)=0f(a) = g(a) = 0g(x)0    xX{a}g'(x) \ne 0 \; \forall \; x \in \mathbb{X} \setminus \{a\}. Khi đó, nếu tồn tại limxaf(x)g(x)=A\displaystyle \lim_{x \to a} \dfrac{f'(x)}{g'(x)} = A thì tồn tại limxaf(x)g(x)=A\displaystyle \lim_{x \to a} \dfrac{f(x)}{g(x)} = A.

Phép tính tích phân hàm số một biến

  1. Định nghĩa nguyên hàm và tích phân không xác định của một hàm.
  • Định nghĩa nguyên hàm: Cho hàm số ff xác định trên một khoảng X\mathbb{X} trong R\mathbb{R}. Hàm số FF là một nguyên hàm của ff của X\mathbb{X} nếu FF khả vi trên X\mathbb{X}F(x)=f(x)F'(x) = f(x) trên X\mathbb{X}.
  • Định nghĩa tích phân không xác định: Tập hợp tất cả các nguyên hàm của ff trên X\mathbb{X} được gọi là tích phân không xác định của ff trên X\mathbb{X}.
    • Ký hiệu: f(x)dx={F(x)+C    CR}=F(x)+C\displaystyle \int f(x) \, \mathrm{d}x = \{ F(x) + C \; | \; C \in \mathbb{R} \} = F(x) + C

      (ở đây F(x)F(x) là một nguyên hàm của ff trên X\mathbb{X}CRC \in \mathbb{R})

  1. Công thức đổi biến và công thức tích phân từng phần đối với tích phân không xác định.
  • Công thức đổi biến:

    • Cách 1: Cần tính f(φ(x))φ(x)dx\displaystyle \int f(\varphi(x)) \cdot \varphi'(x) \, \mathrm{d}x

      Đặt y=φ(x)y = \varphi(x)

      Khi đó: f(φ(x))φ(x)dx=f(y)dy\displaystyle \int f(\varphi(x)) \cdot \varphi'(x) \, \mathrm{d}x = \int f(y) \, \mathrm{d}y

      =F(y)+C=F(φ(x))+C= F(y) + C = F(\varphi(x)) + C.

    • Cách 2: Cần tính f(x)dx\displaystyle \int f(x) \, \mathrm{d}x trên khoảng X\mathbb{X}

      Đặt x=φ(t)x = \varphi(t), với φ:TR\varphi : \mathbb{T} \to \mathbb{R} khả vi trên T\mathbb{T} và có hàm ngược φ1:XT\varphi^{-1} : \mathbb{X} \to \mathbb{T}.

      Khi đó: f(x)dx=f(φ(t))φ(t)dt\displaystyle \int f(x) \, \mathrm{d}x = \int f(\varphi(t)) \cdot \varphi'(t) \, \mathrm{d}t

      =G(t)+C=G(φ1(x))+C= G(t) + C = G(\varphi^{-1}(x)) + C

  • Công thức tích phân từng phần:

    • Cho hàm số u,v:XRu, v : \mathbb{X} \to \mathbb{R} khả vi trong khoảng X\mathbb{X}.

      Khi đó: u(x)v(x)dx=u(x)v(x)u(x)v(x)dx\displaystyle \int u(x) \cdot v'(x) \, \mathrm{d}x = u(x) \cdot v(x) - \int u'(x) \cdot v(x) \, \mathrm{d}x

      hay udv=uvvdu\displaystyle \int u \, \mathrm{d}v = uv - \int v \, \mathrm{d}u.

  1. Định nghĩa tổng tích phân, định nghĩa giới hạn của tổng tích phân, khái niệm hàm khả tích.
  • Định nghĩa tổng tích phân:

    • Cho hàm số f:[a;b]Rf : [a; b] \to \mathbb{R}T=(xi)i=1,nT = (x_i)_{i = \overline{1,n}} là một phân hoạch của [a;b][a; b]. Trên mỗi đoạn [xi1;xi][x_{i - 1}; x_i] lấy một điểm ξi\xi_i tùy ý. Bộ điểm ξ=(ξi)i=1,n\xi = (\xi_i)_{i = \overline{1,n}} được gọi là một cách chọn điểm ứng với phân hoạch TT.
    • Tổng Sf(T,ξ)=i=1nf(ξi)ΔxiS_f(T, \xi) = \displaystyle \sum_{i = 1}^{n} f(\xi_i) \cdot \Delta x_i được gọi là tổng tích phân của hàm số ff trên [a,b][a, b] ứng với phân hoạch TT và cách chọn điểm ξ\xi.
  • Định nghĩa giới hạn của tổng tích phân:

    • Ta nói tổng tích phân Sf(T,ξ)S_f(T, \xi) có giới hạn IRI \in \mathbb{R} khi d(T)0d(T) \to 0 nếu:

        ε>0\forall \; \varepsilon > 0 cho trước,   δ=δ(ε)>0\exist \; \delta = \delta(\varepsilon) > 0 sao cho Sf(T,ξ)I<ε|S_f(T, \xi) - I| < \varepsilon với mọi phân hoạch TTd(T)<δd(T) < \delta và mọi cách chọn điểm ξ\xi.

      • Ký hiệu: I=limd(T)0Sf(T,ξ)I = \displaystyle \lim_{d(T) \to 0} S_f(T, \xi).
    • Trong trường hợp này, hàm số ff được gọi là khả tích trên [a,b][a, b] và giới hạn II được gọi là tích phân xác định của hàm số ff trên [a,b][a, b].

      • Ký hiệu: abf(x)dx=I=limd(T)0Sf(T,ξ)\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}x = I = \lim_{d(T) \to 0} S_f(T, \xi).
  • Khái niệm hàm khả tích: To be done soon… (tao deo tim duoc trong vo ae thong cam)

  1. Định nghĩa tổng Darboux trên và tổng Darboux dưới. Tiêu chuẩn khả tích của một hàm xác định và bị chặn trên đoạn [a;b][a; b].
  • Định nghĩa tổng Darboux:

    • Cho hàm số ff bị chặn trên [a,b][a, b]T=(xi)i=0,nT = (x_i)_{i = \overline{0,n}} là một phân hoạch của [a,b][a, b].
    • Khi đó, ff bị chặn trên [xi1,xi],i=1,n[x_{i - 1}, x_i], i = \overline{1,n}, ta đặt mi=inf[xi1,xi]f(x)R\displaystyle m_i = \inf_{[x_{i - 1}, x_i]} f(x) \in \mathbb{R}Mi=sup[xi1,xi]f(x)R\displaystyle M_i = \sup_{[x_{i - 1}, x_i]} f(x) \in \mathbb{R}.
    • Tổng Sf(T)=i=1nmiΔxi\underline{S}_f(T) = \displaystyle \sum_{i = 1}^{n} m_i \cdot \Delta x_iSf(T)=i=1nMiΔxi\overline{S}_f(T) = \displaystyle \sum_{i = 1}^{n} M_i \cdot \Delta x_i được gọi là tổng Darboux dưới và tổng Darboux trên tương ứng của hàm số ff theo phân hoạch TT.
  • Tiêu chuẩn khả tích Riemann của một hàm xác định và bị chặn trên đoạn [a,b][a, b]:

    • Cho hàm số ff bị chặn trên [a,b][a, b]. Khi đó các điều kiện sau tương đương:
      1. Hàm số ff khả tích trên [a,b][a, b]
      2. limd(T)0(Sf(T)Sf(T))=0\displaystyle \lim_{d(T) \to 0} \left( \overline{S}_f(T) - \underline{S}_f(T) \right) = 0
      3.   ε>0\forall \; \varepsilon > 0 cho trước, tồn tại một phân hoạch TT của [a,b][a, b] sao cho Sf(T)Sf(T)<ε\overline{S}_f(T) - \underline{S}_f(T) < \varepsilon
  1. Công thức Newton-Leibniz.

Cho hàm số ff liên tục trên [a,b][a, b]. Ta có Công thức Newton-Leibniz:

abf(x)dx=Φ(x)ab=Φ(b)Φ(a)\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}x = \Phi(x) \bigg|_a^b = \Phi(b) - \Phi(a)

hay abf(x)dx=F(x)ab=F(b)F(a)\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}x = F(x) \bigg|_a^b = F(b) - F(a).

(ở đây, Φ\Phi là một nguyên hàm của ff trên [a,b][a, b])

  1. Công thức tính độ dài đường cong. Công thức tính diện tích hình phẳng. Công thức tính thể tích và diện tích xung quanh vật thể tròn xoay.
  • Công thức tính độ dài đường cong:

    • Phương trình tham số:

      • Cho cung L=ABL = \overset{\frown}{AB} có phương trình tham số γ(t)\gamma(t):

        γ(t)=(x(t),y(t)):[a,b]Rx,y2\gamma(t) = (x(t), y(t)) : [a, b] \to \mathbb{R}^2_{x, y}

        sao cho các hàm x(t)x(t), y(t)y(t) khả vi liên tục trên [a,b][a, b].

      • Độ dài của cung AB\overset{\frown}{AB} là:

        (AB)=ab[x(t)]2+[y(t)]2dt\ell(\overset{\frown}{AB}) = \displaystyle \int_a^b \sqrt{[x'(t)]^2 + [y'(t)]^2} \, \mathrm{d}t.

    • Cho bởi đồ thị hàm số:

      • Cho hàm số y=f(x)y = f(x) khả vi liên tục trên [a,b][a, b].

      • Xét cung AB={(x,f(x))}\overset{\frown}{AB} = \{ (x, f(x)) \} với x[a,b]x \in [a, b] với phương trình tham số: {x=xy=f(x)\begin{cases} x = x \\ y = f(x) \end{cases} với x[a,b]x \in [a, b].

      • Độ dài của cung AB\overset{\frown}{AB} là:

        (AB)=ab1+[f(x)]2dx\ell(\overset{\frown}{AB}) = \displaystyle \int_a^b \sqrt{1 + [f'(x)]^2} \, \mathrm{d}x.

  • Công thức tính diện tích hình phẳng:

    • Hệ tọa độ Descartes:

      • DD là phần được giới hạn bởi đồ thị của các hàm số y=f(x);y=g(x);x=a;x=by = f(x); y = g(x); x = a; x = b, ở đây ffgg là các hàm khả tích trên [a,b][a, b]. Ta có:

        S(D)=abf(x)g(x)dxS(D) = \displaystyle \int_a^b |f(x) - g(x)| \, \mathrm{d}x.

    • Hệ tọa độ cực:

      • DD là phần được cho bởi D={(r,φ)rr(φ),φ[α,β]}D = \{(r, \varphi) \, | \, r \le r(\varphi), \varphi \in [\alpha, \beta]\}, ở đây r(φ)r(\varphi) là hàm khả tích trên [α,β][\alpha, \beta]. Ta có:

        S(D)=12αβr2(φ)dφS(D) = \dfrac{1}{2} \displaystyle \int_\alpha^\beta r^2(\varphi) \, \mathrm{d}\varphi.

  • Công thức tính thể tích và diện tích xung quanh của vật tròn xoay:

    • Cho hình thang cong D={(x,y)0yf(x),x[a,b]}D = \{(x, y) \, | \, 0 \le y \le f(x), x \in [a, b]\}, ở đây ff là một hàm khả tích trên [a,b][a, b]. Quay miền DD xung quanh trục OxOx, ta nhận được vật thể tròn xoay Ω\Omega.
    • Thể tích:
      • v(Ω)=πabf2(t)dtv(\Omega) = \pi \displaystyle \int_a^b f^2(t) \, \mathrm{d}t.
    • Diện tích xung quanh:
      • Sxq(Ω)=2πabf(t)1+[f(t)]2dtS_{xq}(\Omega) = 2 \pi \displaystyle \int_a^b f(t) \cdot \sqrt{1 + [f'(t)]^2} \, \mathrm{d}t.
  1. Định nghĩa tích phân suy rộng loại 1 và tích phân suy rộng loại 2.
  • Định nghĩa tích phân suy rộng loại 1:

    • Cho f:[a,+)Rf : [a, +\infty) \to \mathbb{R} thoải mãn sao cho ff khả tích trên   [a,A]\forall \; [a, A] với AaA \ge a.

      Đặt F(A)=aAf(x)dxF(A) = \displaystyle \int_a^A f(x) \, \mathrm{d}x với AaA \ge a. Hàm số F(A)F(A) xác định trên [a,+)[a, +\infty).

      Ký hiệu: a+f(x)dx=limA+F(A)=limA+aAf(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}x = \lim_{A \to +\infty} F(A) = \lim_{A \to +\infty} \int_a^A f(x) \, \mathrm{d}x.

      Khi đó, a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}x được gọi là tích phân suy rộng loại 1 của hàm số ff trên [a,+)[a, +\infty)++\infty là điểm kỳ dị duy nhất.

  • Định nghĩa tích phân suy rộng loại 2:

    • Cho f:[a,b)Rf : [a, b) \to \mathbb{R} sao cho ff khả tích trên mọi đoạn [a,c][a, c] với c[a,b)c \in [a, b)ff không bị chặn khi xbx \to b^-. Khi đó, đặt:

      F(c)=acf(x)dx:=limcbF(c)=limcbacf(x)dxF(c) = \displaystyle \int_a^c f(x) \, \mathrm{d}x := \lim_{c \to b^-} F(c) = \lim_{c \to b^-} \int_a^c f(x) \, \mathrm{d}x.

      Khi đó, abf(x)dx\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}x được gọi là tích phân suy rộng loại 2 của hàm số ff trên [a,b)[a, b)bb được gọi là điểm kỳ dị của tích phân.

  1. Các dấu hiệu so sánh cho tích phân suy rộng của hàm nhận giá trị dương.

Tích phân suy rộng loại 1 của hàm không âm:

  • Dấu hiệu so sánh ở dạng không giới hạn:

    Xét tích phân suy rộng a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}xa+g(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} g(x) \, \mathrm{d}x với 0f(x)g(x)0 \le f(x) \le g(x) trên [a,+)[a, +\infty).

    Khi đó:

    • Nếu tích phân a+g(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} g(x) \, \mathrm{d}x hội tụ thì tích phân a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}x hội tụ.
    • Nếu tích phân a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}x phân kỳ thì tích phân a+g(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} g(x) \, \mathrm{d}x phân kỳ.
  • Dấu hiệu so sánh ở dạng giới hạn:

    Xét tích phân suy rộng a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}xa+g(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} g(x) \, \mathrm{d}x với f(x)0f(x) \ge 0g(x)0g(x) \ge 0 trên [0,+)[0, +\infty).

    Giả sử tồn tại giới hạn limx+f(x)g(x)=k[0,+]\displaystyle \lim_{x \to +\infty} \frac{f(x)}{g(x)} = k \in [0, +\infty] *(Note: kk có thể =+= +\infty). Khi đó:

    • Nếu k=0k = 0 thì tính hội tụ của a+g(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} g(x) \, \mathrm{d}x sẽ kéo theo tính hội tụ của a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}x.
    • Nếu k=+k = +\infty thì tính hội tụ của a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}x sẽ kéo theo tính hội tụ của a+g(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} g(x) \, \mathrm{d}x.
    • Nếu k(0,+)k \in (0, +\infty) thì tích phân a+f(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} f(x) \, \mathrm{d}x hội tụ khi và chỉ khi tích phân a+g(x)dx\displaystyle \int_a^{+\infty} g(x) \, \mathrm{d}x hội tụ.

Tích phân suy rộng loại 2 của hàm không âm:

  • Dấu hiệu so sánh ở dạng không giới hạn:

    Cho tích phân suy rộng abf(x)dx\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}xabg(x)dx\displaystyle \int_a^b g(x) \, \mathrm{d}x với bb là điểm kỳ dị duy nhất và 0f(x)g(x)0 \le f(x) \le g(x) trên [a,b)[a, b).

    Khi đó:

    • Tính hội tụ của abg(x)dx\displaystyle \int_a^b g(x) \, \mathrm{d}x sẽ kéo theo tính hội tụ của abf(x)dx\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}x.
  • Dấu hiệu so sánh ở dạng giới hạn:

    Cho tích phân suy rộng abf(x)dx\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}xabg(x)dx\displaystyle \int_a^b g(x) \, \mathrm{d}x với bb là điểm kỳ dị duy nhất và f(x)0f(x) \ge 0, g(x)0g(x) \ge 0 trên [a,b)[a, b).

    Giả sử tồn tại giới hạn: limxbf(x)g(x)=k[0,+]\displaystyle \lim_{x \to b^-} \frac{f(x)}{g(x)} = k \in [0, +\infty] *(Note: kk có thể =+= +\infty). Khi đó:

    • Nếu k=0k = 0 thì tính hội tụ của abg(x)dx\displaystyle \int_a^b g(x) \, \mathrm{d}x sẽ kéo theo tính hội tụ của abf(x)dx\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}x.
    • Nếu k=+k = +\infty thì tính hội tụ của abf(x)dx\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}x sẽ kéo theo tính hội tụ của abg(x)dx\displaystyle \int_a^b g(x) \, \mathrm{d}x.
    • Nếu k(0,+)k \in (0, +\infty) thì abf(x)dx\displaystyle \int_a^b f(x) \, \mathrm{d}xabg(x)dx\displaystyle \int_a^b g(x) \, \mathrm{d}x cùng hội tụ hoặc cùng phân kỳ.